Thông tư 24/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 48/2019/TT-BTC

Thông tư 24/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 48/2019/TT-BTC


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2022

THÔNG TƯ


SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 48/2019/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC TRÍCH LẬP VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO, TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Đối tượng lập dự phòng là các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đang được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước, được tự do mua bán trên thị trường và giá chứng khoán thực tế trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán.

Đối tượng lập dự phòng nêu trên không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 5 như sau:

“b) Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:

Mức trích dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

=

Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

-

Số lượng chứng khoán doanh nghiệp đang sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

X

Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

- Đối với chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có đảm bảo đã niêm yết): giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

Trường hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Trường hợp tại ngày trích lập dự phòng, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

- Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (Upcom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp xác định mức trích dự phòng cho từng khoán đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

- Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch, giá trái phiếu trên thị trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm thì doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.

2. Số dư dự phòng các khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (nếu có) được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2022.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCNH ( b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

Giải đáp vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp

Giải đáp vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 21/03/2022, Tổng cục Thuế đã tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn quyết toán thuế TNDN trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế tại địa chỉ http://www.gdt.gov.vn. Thông qua buổi hỗ trợ, Tổng cục Thuế đã tiếp nhận và trả lời nhiều câu hỏi, vướng mắc. Sau đây là nội dung giải đáp một số  câu hỏi thường gặp:

A. Giải đáp câu hỏi liên quan chi phí được trừ

Câu hỏi 1

Năm 2021, Công ty chi tiền mặt cho các hộ dân chịu ảnh hưởng covid 19 thông qua UBND, có biên bản xác nhận ủng hộ, chứng từ thanh toán. Vậy công ty chúng tôi có được xác định đó là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Trả lời

Trường hợp năm 2021 Công ty phát sinh khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ đơn vị thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ.

Câu hỏi 2

Công ty đã trả đủ tiền lương hàng tháng cho các F1 và F0 trong năm 2021. Công ty đã có quy chế tài chính về việc chi trả lương F1 F0. Công ty có được đưa vào chi phí được khấu trừ tính thuế TNDN không? Công ty có được đưa vào chi phí được khấu trừ tính thuế TNDN nếu khoản chi này được chi từ quỹ phúc lợi 1 tháng lương không?

Trả lời

Trường hợp Công ty đã chi trả tiền lương hàng tháng cho người lao động là F1, F0 mà khoản chi này được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp khoản chi nêu trên có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu hỏi 3

Trong năm 2021, Công ty chỉ hoạt động 3 tháng, còn lại phải tạm ngừng hoạt động để phòng chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Vây xin hỏi toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ CCDC, Công ty có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không?

Trả lời

Về chính sách thuế TNDN đối với trường hợp tạm dừng hoạt động một số tài sản cố định do dịch covid-19, Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại công văn số 12452/BTC-TCT ngày 9/10/2020. Theo đó, do ảnh hưởng của dịch covid-19 dẫn tới nhu cầu thị trường sụt giảm, doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng hoạt động một số tài sản cố định dưới 9 tháng trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thuộc trường hợp tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 4

Công ty TNHH một thành viên làm hợp đồng thuê xe ô tô do cá nhân làm chủ sở hữu đứng tên thì chi phí thuê xe ô tô này có được tính vào chi phí được trừ không?

Trả lời

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 77 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định: “Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

 ...

3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty”.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, bao gồm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và không thuộc các khoản chi không được trừ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu có hợp đồng thuê xe ô tô nhưng hợp đồng do cá nhân đứng tên chưa tuân thủ đúng nghĩa vụ của chủ sở hữu Công ty quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 77 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 thì chi phí thuê xe ô tô này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi 5

Xin hỏi khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế là khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế là khoản doanh thu tài chính tính thuế TNDN không?

Trả lời

Việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.21 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Việc tính vào thu nhập hoặc chi phí đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ) thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

Câu hỏi 6

DN chúng tôi là Công ty 100% vốn nước ngoài, có doanh thu hàng năm 100% từ xuất khẩu. Chúng tôi có phát sinh khoản vay vốn từ công ty mẹ; năm 2019, chi phí lãi vay chưa thanh toán là 600tr VNĐ, năm 2020 là: 500tr VNĐ (Công ty không tính vào chi phí được trừ của cả hai năm do chưa thanh toán). Năm 2021, Công ty thanh toán lãi vay năm 2019 và 2020 là 1.100tr. Theo NĐ 132/2020, mức trần lãi vay được trừ năm 2021 là: 1.200tr. Vậy, 1.100tr lãi vay của năm 2019 và 2020 đã thanh toán năm 2021 có được tính vào chi phí được trừ năm 2021 không?

Trả lời

Công ty vay vốn từ Công ty mẹ, năm 2019 chưa thanh toán 600tr VNĐ, năm 2020 là 500 tr VNĐ thì khoản chi phí lãi vay của 2 năm chưa thanh toán là chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với doanh thu của kỳ tính thuế năm 2019 và năm 2020. Công ty phải xác định chi phí lãi vay được trừ của năm 2019, 2020 theo quy định của Nghị định số 68/2020/NĐ-CP và Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nếu thuộc phạm vi điều chỉnh của 02 Nghị định này. Thời điểm Công ty chi trả chi phí lãi vay vào năm 2021 là thực trả, nếu khoản chi phí lãi vay này không tương ứng với doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2021 thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ của năm 2021.

Câu hỏi 7

Xin hỏi: “Chi phí tổ chức hội thảo" diễn ra giữa các đơn vị có quan hệ mua bán hàng hoá, có đầy đủ hồ sơ chứng từ, có được đua vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1.Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 2.Khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3.Khoản chi nêu có đủ hóa đơn mua hoàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.…”

Nếu khoản chi phí tổ chức hội thảo của Công ty liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ chứng từ liên quan đến khoản chi phí hội nghị, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện đúng quy định.

Câu hỏi 8

Công ty chúng tôi có mua một phần mềm kế toán 700 triệu (chỉ có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu). Vậy chúng tôi được hạch toán vào chi phí khấu hao TSCĐ hay phân bổ dần chi phí trong 3 năm?

Trả lời

Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định về tiêu chuẩn và nhận biết Tài sản cố định vô hình.

Tại khoản 2.2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC) quy định về điều kiện xác định khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công ty căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ chứng từ của tài sản để xác định phần mềm kế toán của Công ty mua có đủ điều kiện để xác định là TSCĐ hay không để thực hiện theo đúng quy định.

Câu hỏi 9

Doanh nghiệp mới thành lập được ưu đãi theo địa bàn khu công nghiệp (miễn 2 giảm 4) có phát sinh hoạt động thương mại tại địa bàn khó khăn. Hoạt động này có được hưởng ưu đãi thuế hay không?

Trả lời

Tại khoản 17  Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định về thuế TNDN quy định:

“17. Bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 19 như sau:

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này.”

Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành thì ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với dự án đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực hiện dự án tại khu công nghiệp thì các khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại địa bàn khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN (trừ một số khoản loại trừ như: thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,....). Thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp của đơn vị hỏi không nêu rõ cụ thể dự án đầu tư của doanh nghiệp, không nêu rõ thời điểm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Do đó, đề nghị đơn vị căn cứ văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế TNDN và tình hình thực tế thực hiện dự án và khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động thương mại để xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

B. Giải đáp câu hỏi liên quan giao dịch liên kết

Câu hỏi 1

Công ty chúng tôi có thuê bên tư vấn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP cho giao dịch liên kết trong năm 2021. Cơ sở dữ liệu sử dụng để so sánh lợi nhuận là cơ sở dữ liệu thương mại của hãng Bureau van Dijk thì có được chấp nhận theo quy định không. Ở Việt Nam có cơ sở dữ liệu thương mại nào để lập hồ sơ xác định giá thị trường.

Trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ thì doanh nghiệp được sử dụng cơ sở dữ liệu thương trong việc kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết. Thông tin được cung cấp bởi hãng Bureau van Dijk là cơ sở dữ liệu thương mại được chấp nhận.

Câu hỏi 2

Công ty chúng tôi trong năm 2021, chưa phát sinh doanh thu nhưng có vay (thực nhận) của công ty mẹ 3.5 triệu Đô la Mỹ (khoảng 80 tỷ VNĐ) có phát sinh lãi vay. Vậy công ty tôi có được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết trong trường hợp doanh thu nhỏ hơn 50 tỷ, tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ không.

Trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, trường hợp trong năm 2021 Công ty chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh giao dịch liên kết có tổng giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên thì Công ty không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Câu hỏi 3

Công ty có khoản vay dài hạn 70 tỷ từ công ty mẹ 5 năm, đã nhận tiền vay từ năm 2021, đến năm nay thì DN có doanh thu dưới 50 tỷ, lãi vay phát sinh 5 tỷ. Vậy xin hỏi năm nay doanh nghiệp dc miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết theo tiêu chí doanh thu dưới 50 tỷ và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đúng hay không? Trong trường hợp này thì lãi vay của DN có phải chịu mức tối đa 30% EBITDA không?

Trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ thì trường hợp Công ty có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của năm 2021 dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế năm 2021 dưới 30 tỷ đồng thì Công ty có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP) nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Về tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty để thực hiện.

Câu hỏi 4

Tiền nộp hộ thuế nhà thầu nước ngoài có được coi là khoản chi hộ trong báo cáo giao dịch liên kết không?

Trả lời

Căn cứ quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/T-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính thì Trường hợp, nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được điều kiện để kê khai, nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam thì Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Khoản này không được xác định là khoản nộp hộ trong báo cáo giao dịch liên kết.

Câu hỏi 5

Trường hợp công ty tôi có EBITDA tính ra có kết quả âm năm 2020 thì phần chi phí lãi vay không được trừ trong năm 2020 có được chuyển sang tính quyết toán thuế năm 2021 (EBITDA năm 2021 >0) hay không ?

Trả lời:

Trường hợp trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp là đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, thì phần chi phí lãi vay năm 2020 vượt quá mức khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được tính vào chi phí được trừ khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của năm 2021 với điều kiện tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của năm 2021 thấp hơn mức 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Câu hỏi 6

Trường hợp doanh nghiệp (DN) vay vốn từ công ty góp 50% vốn thành lập DN (thuộc trường hợp phải lập hồ sơ giao dịch liên kết) thì có phải lập phụ lục III -danh mục hồ sơ tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu theo NĐ132/2020 khi quyết toán thuế TNDN không? Có phải lập hồ sơ toàn cầu không?

Trả lời

Tại điểm khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định "Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết

……

3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I,Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là các thông tin, tài liệu, số liệu, chứng từ gồm:

…….

c) Hồ sơ toàn cầu là các thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

Căn cứ quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và lưu trữ, cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (bao gồm hồ sơ toàn cầu) khi có yêu cầu cơ quan có thẩm quyền - trừ các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Câu hỏi 7

Công ty em có vay của giám đốc 30 tỷ và có phát sinh lãi vay 2.4 tỷ, như vậy có được xem là giao dịch liên kết không? Nếu có, xin hướng dẫn cách kê khai phụ lục 1 giao dịch liên kết.

Trả lời

Tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định: “l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.” .

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty vay của Giám đốc với mức vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu được xác định là có quan hệ liên kết và giao dịch vay tiền giữa Công ty với Giám đốc là giao dịch liên kết.

Về việc kê khai phụ lục 1 giao dịch liên kết: Trong thông báo nâng cấp ứng dụng HTKK trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế đã có tài liệu hướng dẫn chi tiết cho nội dung bạn hỏi. Bạn truy cập cổng thông tin của Tổng cục Thuế và tải tài liệu theo link sau: http://gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai?1dmy&current=true&urile=wcm:path:/gdt+content/sa_gdt/htkk/soft_sup_declares

C. Giải đáp câu hỏi liên quan đến miễn giảm, ưu đãi thuế TNDN

Câu hỏi 1

Năm 2021 những Doanh nghiệp nào thuộc đối tượng được miễn giảm 30% thuế TNDN?

Trả lời

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 quy định:

“2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.


Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.

a) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.”

Nếu Công ty đáp ứng các điều kiện nêu trên thì Công ty được giảm thuế TNDN theo quy định.

Câu hỏi 2

Trong năm 2021, doanh nghiệp tôi có doanh thu từ hoạt động tài chính, cụ thể là doanh thu từ lãi các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn. Doanh thu này trong năm 2021 nhỏ hơn 200 tỷ và thấp hơn doanh thu năm 2019. Vậy doanh thu từ hoạt động này có được giảm 30% thuế TNDN năm 2021 không?

Trả lời

Căn cứ quy định khoản 2 Điều 1 của Nghị định 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ, Công ty được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 nếu có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019. Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. Do đó, doanh thu từ hoạt động tài chính (doanh thu từ lãi các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn) không phải là doanh thu để xác định giảm thuế TNDN.

Câu hỏi 3

Công ty tôi mới thành lập vào đầu năm 2021. Doanh thu năm 2021 đạt gần 2 tỷ. Vậy xin hỏi Công ty tôi có được giảm 30% thuế TNDN của năm 2021 ko?

Trả lời

Theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019. Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp DN mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.

Theo đó, DN của bạn được thành lập năm 2021, có doanh thu năm 2021 gần 2 tỷ đồng thì không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 nên thuộc đối tượng giảm thuế TNDN theo quy định nêu trên.

Câu hỏi 4

Trong năm 2021, doanh nghiệp chúng tôi có doanh thu từ nhiều hoạt động, ví dụ như doanh thu bán hàng thành phẩm, doanh thu thanh lý tài sản cố định, doanh thu từ hoạt động lãi tiền cho vay... Xin hỏi doanh thu nào của doanh nghiệp được tính để được miễn giảm thuế TNDN năm 2021?

Trả lời

Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. Do đó, doanh thu từ hoạt động bán thành phẩm tính vào doanh thu để xét giảm thuế TNDN theo quy định. Doanh thu từ hoạt động thanh lý tài sản và hoạt động cho vay không tính vào doanh thu để xét giảm thuế TNDN.

Câu hỏi 5

Trong quá trình đầu tư, nếu doanh nghiệp bổ sung ngành nghề so với giấy chứng nhận đầu tư lần đầu và ngành nghề bổ sung này đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo khu vực thì doanh thu có được từ ngành nghề mới bổ sung đó có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập theo khu vực hay không?

Ngoài ra, doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh và bổ sung ngành nghề trong quá trình đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu từ ngành nghề mới bổ sung đó có được hưởng ưu đãi thuế trong thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu không?

Trả lời

Từ năm 2014, ưu đãi thuế TNDN áp dụng theo Dự án đầu tư (không áp dụng theo đối tượng là pháp nhân – doanh nghiệp). Theo đó, ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mới hoặc thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng.

Điểm 5c Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư của dự án đã đi vào hoạt động mà không thay đổi điều kiện đang được hưởng ưu đãi.

Do đó, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với việc bổ sung hoạt động kinh doanh trong quá trình đầu tư và hoạt động cần căn cứ tình hình thực tế hoạt động việc bổ sung ngành nghề này thuộc phạm vi dự án đầu tư mới của doanh nghiệp hay là dự án đầu tư mở rộng, từ đó mới có cơ sở xác định ưu đãi thuế TNDN phù hợp theo quy định.

Đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể căn cứ theo tình hình thực tế Công ty đáp ứng.

Câu hỏi 6

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp FDI có dự án tại KCN, được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho dự án tại địa bàn khó khăn (miễn 2 giảm 4). Công ty chúng tôi đi vào hoạt động từ năm 2018 và nộp thuế TNDN 100% cho năm đầu tiên, áp dụng ưu đãi thuế 100% cho năm 2019-2020 và 50% từ 2021-2024. Năm 2021 công ty tôi có giấy xác nhận ưu đãi cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (miễn 4 giảm 9) cho một số mặt hàng. Công ty tách riêng được doanh thu và chi phí của sản phẩm được hưởng và không được hưởng ưu đãi. Vậy xin hỏi nếu năm 2021 công ty tôi áp dụng ưu đãi giảm 100% thuế TNDN cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì các sản phẩm không được ưu đãi có được giảm 50% thuế TNDN theo ưu đãi theo địa bàn không?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 5, Khoản 9 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính,  Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 của Bộ Tài chính thì dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành đồng thời được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN quy định: “Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất”. Trường hợp Công ty có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (được Bộ Công thương cấp Giấy xác nhận ưu đãi), trong cùng một thời gian Công ty đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi có lợi nhất.

Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện đúng quy định.

Câu hỏi 7

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch trên địa bàn, 99% là vốn nhà nước và 1% là vốn cổ phần hóa. Vậy có được coi là cơ sở thực hiện xã hội hóa và được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN 10% cho toàn bộ thời gian hoạt động của công ty không?

Trả lời

Tại điểm a khoản 10 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:“Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”.

 Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: “3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”.

Tại Mục VI Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ (đã sửa đổi, bổ sung Mục V Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg) trong đó: Khoản 10 Mục VI quy định điều kiện đối với loại hình “Cơ sở cung cấp nước sạch”.

Đề nghị Công ty căn cứ theo các quy định nêu trên và điều kiện thực tế đáp ứng của Công ty, liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

D. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến khai quyết toán thuế TNDN

Câu hỏi 1

Công ty là doanh nghiệp sản xuất phần mềm có trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh phụ thuộc tại Đà Nẵng và Hồ Chí Minh, hiện đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề. Theo quy định trước đây thuế TNDN phải nộp được phân chia theo tỷ lệ chi phí các nơi. Theo quy định mới thì thuế TNDN phải tách riêng hoạt động ưu đãi và không hưởng ưu đãi. Trong đó hoạt động ưu đãi cần theo dõi được doanh thu – chi phí phát sinh để tính riêng thuế phải nộp cho địa bàn của chi nhánh. Do công ty không theo dõi được doanh thu riêng, các chi nhánh phải hạch toán phụ thuộc. Vậy với thay đổi như thế này, công ty sẽ xác định doanh thu của hoạt động hưởng ưu đãi ba nơi như thế nào, do tính chất công việc lập trình, các bạn ở ba nơi vẫn cùng tham gia dự án chung.

Trả lời

Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có chi nhánh phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.

Câu hỏi 2

Công ty tôi có dự án chuyển nhượng nhà ở khác tỉnh với trụ sở chính của công ty. Theo quy định tại Nghị định 126 và Thông tư 80 thì Công ty sẽ phải kê khai tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Xin cho biết Công ty nộp tờ khai đến Cục thuế tỉnh hay Chi cục thuế nơi có dự án.

Trả lời

Trường hợp công ty có hoạt động chuyển nhượng BĐS của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng thì nộp tờ khai 01/GTGT đến cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng BĐS theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm phân công cơ quan thuế quản lý đối với hoạt động này. Doanh nghiệp sẽ liên hệ với Cục Thuế để được hướng dẫn cơ quan thuế nộp tờ khai đối với tờ khai tháng/quý đầu tiên, các tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo thì DN nộp cho cơ quan thuế đã được phân công.

Câu hỏi 3

Công ty tôi là Chủ đầu tư dự án bất động sản có nhiều dự án đầu bất động sản nhà ở để bán ở các tỉnh, thành phố khác nhau. Theo quy định trước đây về thuế GTGT thì Công ty tôi nộp mẫu 05/GTGT vãng lai ở các tỉnh, thành phố này và sau đó bù trừ số đã nộp ở địa phương nơi có dự án Bất động sản với số phải nộp tại Trụ sở chính. Xin hỏi, theo quy định tại Nghị định số 126 năm 2020 và Thông tư số 80 năm 2021 thì hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án bất động sản nhà ở để bán sẽ kê khai trên mẫu 01/GTGT hay kê khai mẫu 05/GTGT?

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC: Trường hợp Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng tại địa bàn tỉnh khác với nơi Doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì thực hiện nộp tờ khai 01/GTGT đối với hoạt động này cho CQT nơi có hoạt động chuyển nhượng BĐS.

Trường hợp DN có hoạt động chuyển nhượng BĐS (không phải là dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng) tại địa bàn tỉnh khác với nơi NNT đóng trụ sở chính thì thực hiện nộp tờ khai 05/GTGT đối với hoạt động này cho CQT nơi có hoạt động chuyển nhượng BĐS.

Câu hỏi 4

Nghị định số 126 năm 2020 quy định khai thuế TNDN tại nơi có đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu thuế TNDN. Thông tư 80 năm 2021 lại quy định riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Vậy xin hỏi trường hợp đơn vị phụ thuộc khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính, hạch toán tập trung thì khai thuế TNDN tại đâu?

Trả lời

Trường hợp DN có đơn vị phụ thuộc tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính thì DN nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục ưu đãi thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ứng dụng của ngành thuế sẽ tự chuyển thông tin trên các phụ lục ưu đãi này cho cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc được hưởng ưu đãi. Tuy nhiên, DN phải nộp tiền thuế TNDN phải nộp trên các phụ lục ưu đãi vào NSNN nơi có đơn vị phụ thuộc được hưởng ưu đãi.

Câu hỏi 5

Năm 2021, nếu DN chưa nộp đủ số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì DN có bị cơ quan thuế xử phạt không?

Trả lời

Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm (75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm) thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Hiện nay Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đang lấy ý kiến để báo cáo Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung quy định nêu trên theo hướng sau: trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý đầu năm (80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm) thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Quy định sửa đổi này dự kiến áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021.

Tuy nhiên, trong thời gian Nghị định sửa đổi, bổ sung chưa được ban hành, Tổng cục Thuế tạm thời chưa tính tiền chậm nộp đối với số thuế tạm nộp 03 quý còn thiếu của kỳ tính thuế năm 2021 theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên.

Câu hỏi 6:

Công ty tôi có ngành nghề kinh doanh chính là chuyển nhượng Bất động sản. Công ty có 7 địa điểm kinh doanh và có mã địa điểm KD, mã số thuế địa điểm kinh doanh riêng. Công ty nộp thuế TNDN theo phương pháp 20% trên lợi nhuận tính riêng được cho từng địa điểm kinh doanh. Trong năm 2021, Công ty đã nộp đến 75% thuế TNDN của năm 2021 tại các địa điểm kinh doanh, nộp 1% thuế TNDN từ doanh thu nhận trước theo tiến độ thu tiền của KH. Khi quyết toán Thuế TNDN tại các địa điểm kinh doanh năm 2021 là 1% doanh thu hay 20% lợi nhuận. Công ty có phải kê khai PL 03-8A hay không vì năm 2021 công ty chưa áp dụng phương pháp phân bổ thuế TNDN?

Trả lời

- Trường hợp Công ty có hoạt động chuyển nhượng bất động sản cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính thì Công ty khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS tập trung tại trụ sở chính (bao gồm cả hoạt động đã quyết toán và tạm nộp theo tiến độ chưa quyết toán trong kỳ). Công ty không phải khai Phụ lục 03-8A/TNDN.

- Trường hợp Công ty có hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh được quyết toán trong kỳ trước thời điểm Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì công ty thực hiện tạm nộp và quyết toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC (20% lợi nhuận). Trường hợp Công ty có dự án thu tiền theo tiến độ thì Công ty thực hiện tạm nộp 1% trên số tiền thu được tại tỉnh nơi có dự án theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Công ty thực hiện kê khai toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên tờ khai 03/TNDN tại trụ sở chính và kê khai Phụ lục 03-8A/TNDN đối với các hoạt động chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh (bao gồm cả hoạt động đã quyết toán và tạm nộp chưa quyết toán trong kỳ)

Câu hỏi 7

Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và một chi nhánh ở Hưng Yên có mã số thuế riêng. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng từ trước vẫn kê khai thuế GTGT của chi nhánh ở Hưng Yên, thuế TNCN và thuế TNDN kê khai, quyết toán cùng với công ty mẹ tại Hà Nội. Vậy xin hỏi theo Thông tư 80 thì công ty có phải tách riêng khi kê khai, nộp thuế TNDN cho chi nhánh Hưng Yên không?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho toàn bộ hoạt động SXKD tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp phải kê khai riêng quy định tại điểm h khoản 1 và điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

 Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì:

- Tạm nộp TNDN quý: Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Khai quyết toán năm: NNT xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Người nộp thuế thực hiện kê khai tổng hợp toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trên tờ khai 03/TNDN tại trụ sở chính.

Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế tính phân bổ, kê khai thuế TNDN theo quy định tại khoản 2,3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi 8

Doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng BĐS thì thực hiện quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như thế nào?

Trả lời

Công ty thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03/TNDN, đồng thời xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%) tại phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu (nếu có) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động theo mẫu số 03-8A/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II  Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi 9

Công văn 2352/TCT-CS ngày 30/5/2016 Tổng Cục Thuế hướng dẫn như sau: “Công ty CP Đường Quảng Ngãi trụ sở chính tại Quảng Ngãi có các nhà máy sản xuất và chế biến tại Bắc Ninh và Gia Lai đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN thì Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà máy tại Bắc Ninh và Gia Lai để kê khai, nộp thuế riêng và không thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp tại các địa phương theo tỷ lệ chi phí. Số thuế phải nộp tại các địa phương trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở phần thu nhập phát sinh tương ứng tại các địa phương”. Nhưng theo Điểm c, khoản 2, Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì thuế TNDN tính theo tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất. Như vậy, Quyết toán thuế TNDN năm 2021, Công ty phải kê khai như thế nào.

Trả lời

Theo quy định tại điểm h khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế phải khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhâp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, phải xác định riêng số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và không được tính phân bổ cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác của người nộp thuế.

Đối với quyết toán thuế năm 2021, Công ty kê khai hoạt động ưu đãi khác tỉnh trên các Phụ lục ưu đãi mẫu số 03-3A/TNDN hoặc 03-3B/TNDN hoặc 03-3C/TNDN hoặc 03-3D/TNDN, xác định thông tin cơ quan thuế quản lý ưu đãi, địa bàn ưu đãi, xác định riêng số thuế phải nộp của hoạt động ưu đãi khác tỉnh ở mục B Phụ lục 03-3A/TNDN và 03-3B/TNDN và mục C Phụ lục 03-3C/TNDN và 03-3D/TNDN và thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách theo địa bàn có ưu đãi mà công ty xác định trên Phụ lục.

Công ty nộp các Phụ lục ưu đãi này kèm tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN tại trụ sở chính.

E. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến việc sử dụng ứng dụng để khai quyết toán thuế.

Câu hỏi 1

Xin hỏi khi khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ở chỉ tiêu G2-Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm thì phải nhập số thuế TNDN đã nộp của 3 quý đầu năm được thực hiện trong năm 2021 hay là nhập số thuế TNDN đã nộp của cả 4 quý (vì số thuế của quý 4/2021 sang tháng 1/2022 mới nộp)?

Trả lời

Tại chỉ tiêu [G2] trên tờ khai 03/TNDN, doanh nghiệp kê khai số thuế đã tạm nộp vào NSNN trong năm có thể tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Câu hỏi 2

Công ty TNHH xổ số kiến thiết Bình Định có các loại doanh thu như sau: 1. Doanh thu dịch vụ Xổ số kiến thiết chiếm tỷ lệ 99,9% (tỷ lệ trên doanh thu thuần của BCTC, không bao gồm Thu nhập tài chính và thu nhập khác). 2. Doanh thu khác: 0,1% (bao gồm: doanh thu từ bán giấy vụn, dịch vụ tin nhắn, cho thuê điểm hủy vé). Như vậy, trên Tờ khai Quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN theo Thông tư số 80, chỉ tiêu số [04] chọn là: Hoạt động xổ số. Xin hỏi ở chỉ tiêu [05] điền như thế nào cho phù hợp?

Trả lời

DN điền tỷ lệ 99,9 % vào chỉ tiêu 5 theo đúng tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có doanh thu cao nhất là dịch vụ Xổ số kiến thiết. DN tổng hợp toàn bộ hoạt động SXKD gồm xổ số kiến thiết và hoạt động khác vào cùng một hồ sơ khai quyết toán TNDN.

Tuy nhiên, do số thuế phải nộp của 2 hoạt động này sẽ khác nhau về tiểu mục của mục lục ngân sách khi nộp tiền vào NSNN nên DN phải tính số thuế phải nộp của hoạt động xổ số kiến thiết riêng và kê khai vào chỉ tiêu E1 và số thuế phải nộp của hoạt động khác để kê khai vào chỉ tiêu E5.

Câu hỏi 3

DN tôi kinh doanh về mặt hàng vàng bạc, khi làm tờ khai thuế GTGT thì khai theo mẫu 03/vàng bạc. Trong mẫu 03 không có mục các khoản giảm trừ từ thuế GTGT trực tiếp. Vậy xin hỏi khi làm quyết toán TNDN thì thực hiện theo mẫu 03 hay mẫu 04?

Trả lời

Theo quy định của pháp luật thuế TNDN, DN được lựa chọn phương pháp tính thuế là doanh thu - chi phí hoặc phương pháp trực tiếp trên doanh thu. DN chọn mẫu biểu khai quyết toán thuế TNDN theo đúng phương pháp tính thuế mà DN đã chọn, mẫu 03/TNDN áp dụng cho phương pháp doanh thu - chi phí hoặc mẫu 04/TNDN áp dụng cho phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Câu hỏi 4

Năm 2021, công ty tôi bị lỗ. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, tôi chỉ điền được chỉ tiêu B13, B14 là số âm, còn tại chỉ tiêu C1 đánh được số dương, nhưng không đánh được số âm. Xin hỏi trường hợp này tôi phải làm thế nào?

Trả lời

Tại phiên bản HTKK 4.7.4 thì đã ràng buộc chỉ tiêu C1 đang tổng hợp bằng chỉ tiêu B14. Do vậy khi bạn nhập chỉ tiêu B14 âm thì chỉ tiêu C1 sẽ tự động cập nhật là số âm theo chỉ tiêu B14.

Câu hỏi 5

Tôi đang thực hiện quyết toán thuế TNDN, tại phụ lục 03-8/TNDN, tôi muốn kê khai cho cơ sở sản xuất khác tỉnh mà trên mục (5) địa bàn hoạt động đó cố định tỉnh của trụ sở chính không cho chọn địa bàn của cơ sở. Đề nghị hướng dẫn tôi cách xử lý trường hợp này.

Trả lời

Khi kê khai phụ lục mẫu 03-8/TNDN, ở dòng "Loại chỉ tiêu" bạn phải chọn là "Cơ sở sản xuất khác tỉnh (trừ nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh)". Lưu ý Chỉ tiêu này có thể được nhập 1 hoặc nhiều dòng.

Câu hỏi 6

Khi quyết toán thuế TNDN, trên phụ lục 03-1A/TNDN tại mã chỉ tiêu 16 (chi phí tài chính) tôi không điền được số âm (-). Vậy đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn.

Trả lời

Theo quy định hiện hành thì DN phải kê khai chi phí tài chính phát sinh trong kỳ là số lớn hơn bằng 0. Do vậy tại ứng dụng HTKK và Etax đang ràng buộc đúng theo quy định.

Câu hỏi 7

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty tôi là hoạt động quản lý bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt. Tuy nhiên, trong mục 04 của tờ khai không có ngành này. Vậy đề nghị TCT hướng dẫn.

Trả lời

Hệ thống ứng dụng HTKK và Etax của ngành thuế hiển thị danh mục ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất tại chỉ tiêu [04] theo ngành cấp 2 của hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo QĐ 27/2018/QĐ-TTg của Chính phủ. DN căn cứ vào ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất là ngành nghề cấp 4, cấp 5 thuộc nhóm ngành nghề cấp 2 tương ứng để chọn vào chỉ tiêu này.

Câu hỏi 8

Công ty tôi có 2 đơn vị phụ thuộc ở 2 tỉnh khác nhau đang hưởng ưu đãi. Xin hỏi phải kê khai như thế nào vì chỉ tiêu 09 phụ lục 03-3a chỉ cho chọn được một tỉnh?

Trả lời

Tại ứng dụng HTKK, Anh/chị kéo xuống phía cuối phụ lục 03-3a và thực hiện chọn "Thêm trang phụ lục" để thực hiện khai mỗi trang phụ lục cho 1 tỉnh khác nhau.

Câu hỏi 9

Đề nghị hướng dẫn tôi cách kê khai tại phụ lục 03-3A của tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN. Doanh nghiệp tôi không có đơn vị phụ thuộc thì cột mã số thuế phải điền gì ạ? Điền MST 9 số thì phần mềm báo lỗi, không điền cũng báo lỗi.

Trả lời

Khi kê khai tại Phụ lục 03-3A, trường hợp DN bạn không có chi nhánh, thì tại chỉ tiêu “Mã số thuế NNT, đơn vị phụ thuộc, mã địa điểm kinh doanh”: để trống; tại chỉ tiêu “Tên NNT, đơn vị  phụ thuộc, địa điểm kinh doanh”: nhập đúng tên DN.

Câu hỏi 10

Năm 2021 doanh nghiệp được ưu đãi miễn thuế TNDN. Xin hỏi về phụ lục 03-3A/TNDN như sau: 1. Cột 13 = Doanh thu từ bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạt động khác phải không? 2. Cột 15 được hiểu là các Thu nhập được miễn thuế theo luật hiện hành phải không? 3. Cột 18 chọn mức thuế suất là 0,00% đúng không?

Trả lời

Theo khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính: Trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

- Cột 13 phục lục 03-3A/TNDN: Doanh thu tính thuế là doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi.

- Cột 15 thu nhập miễn thuế: là các thu nhập được miễn thuế TNDN theo pháp luật hiện hành. Cụ thể các thu nhập được miễn thuế được hướng dẫn tại điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

- Cột 18 – Thuế suất ưu đãi:

+ Doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì ghi mức thuế suất ưu đãi tại Cột 18 Phụ lục  03-03A/TNDN.

+ Doanh nghiệp trong thời gian được ưu đãi miễn thuế thì tại cột 22 – Tỷ lệ giảm thuế theo Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC tại Phụ lục 03-03A/TNDN Doanh nghiệp kê khai là 100%.

Câu hỏi 11

Khi kê khai quyết toán thuế TNDN doanh nghiệp chúng tôi có một số câu hỏi xin được Tổng cục Thuế giải đáp.

1. Doanh Nghiệp lỗ thì chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế âm (B13) và chỉ tiêu B14 âm thì chỉ tiêu C1=B14 trên tờ khai quyết toán âm, nhưng nếu ghi âm thì HTKK báo lỗi và không kết xuất được. Vậy chỉ tiêu này điền số âm hay điền số 0?

2. Nếu trong năm DN không phát sinh doanh thu thì chỉ tiêu số 5 trên tờ khai quyết toán TNDN điền tỷ lệ % là bao nhiêu?

3.Trong quá trình nộp quyết toán thuế mà khi hết thời hạn quyết toán TCT mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai của DN thì với trường hợp này DN có bị tính phạt chậm nộp tờ khai k?

Trả lời

1. Theo quy định Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh và bị lỗ thì kê khai chỉ tiêu B13 theo công thức (số âm), chỉ tiêu B14 (số âm) và chỉ tiêu C1=B14 (số âm).

DN sử dụng ứng dụng HTKK phiên bản 4.7.4 hoặc ứng dụng Etax để kê khai và nộp hồ sơ khai thuế đến CQT.

2. Nếu trong năm DN không phát sinh doanh thu thì chỉ tiêu số 5 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN DN khai tỷ lệ là 100%.

3. Nếu DN nộp hồ sơ quyết toán thuế đến CQT trước thời hạn hoặc đúng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật QLT và đã được CQT trả thông báo tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế ghi nhận ngày nộp là ngày chưa quá hạn nộp hồ sơ khai thuế, sau đó DN mới nhận được thông báo không chấp nhận nộp hồ sơ khai thuế của CQT thì DN phải hoàn thiện các lỗi sai theo nội dung ghi trên thông báo chấp nhận và nộp lại hồ sơ khai thuế cho CQT thì hồ sơ khai thuế này được ghi nhận ngày nộp hồ sơ là ngày ghi trên thông báo tiếp nhận.

Theo Tổng cục thuế

Giải đáp vướng mắc về quyết toán thuế TNCN

Giải đáp vướng mắc về quyết toán thuế TNCN

Ngày 22/03/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế, trong thời gian chương trình diễn ra, hàng trăm câu hỏi của NNT đã được Tổng cục Thuế tiếp nhận và trả lời. Sau đây là nội dung giải đáp một số vướng mắc thường gặp:

I. Giải đáp các vướng mắc liên quan khấu trừ thuế TNCN và đối tượng quyết toán thuế TNCN

Câu hỏi: Công ty tôi có trụ sở chính tại Hưng Yên và văn phòng đại diện tại Hà Nội (sau đây gọi là “VPĐD”). VPĐD chỉ phục vụ là địa điểm cho nhân viên ngồi làm việc, không có chức năng kinh doanh, không bổ nhiệm bất kỳ chức danh gì liên quan đến VPĐD, Các khoản trích theo lương của nhân viên làm việc tại VPĐD vẫn nộp về BHXH Hưng Yên. Theo điều 19, thông tư 80/2021/TT-BTC, thuế TNCN của nhân viên làm việc tại VPĐD ở Hà Nội sẽ nộp về cơ quan thuế Hà Nội hay cơ quan thuế Hưng Yên?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi NNT đóng trụ sở chính và doanh nghiệp chi trả tập trung cho người lao động làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh này thì doanh nghiệp phải:

- Khấu trừ thuế và kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tập trung tại trụ sở chính

- Phải lập bảng phân bổ thuế cho các địa phương nơi người lao động làm việc

- Nộp hồ sơ khai thuế, bảng phân bổ cho CQT quản lý trực tiếp trụ sở chính.

Như vậy, DN chi trả thuế TNCN cho người lao động làm việc tại VPĐD tại Hà Nội thì DN nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế Hưng Yên là cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và phân bổ thuế, nộp tiền vào NSNN cho TP Hà Nội nơi có người lao động làm việc tại VPĐD tại Hà Nội.

Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi có ký hợp đồng với tư vấn viên, mức chi trả theo hợp đồng là 70 triệu/tháng, thanh toán vào cuối tháng. Vậy khoản phí tư vấn này có phải khấu trừ thuế TNCN hàng tháng không? Mức khấu trừ là bao nhiêu %? Khi hết năm thì doanh nghiệp xuất chứng từ gì cho Tư vấn viên kia tự quyết toán thuế TNCN? Nếu phải khấu trừ thuế TNCN hàng tháng thì thuế này kê khai vào loại tờ khai nào?

 Trả lời: 

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC: Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công bao gồm:

“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”

Theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. 

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Căn cứ quy định nêu trên thì doanh nghiệp của bạn phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN hàng tháng thì tổ chức kê khai Tờ khai thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II, Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi: Công ty tôi trả toàn bộ thuế TNCN cho người lao động, thì cuối năm quyết toán thuế TNCN tổng thu nhập chịu được tính như sau: Tổng thu nhập chịu thuế= Tổng thu nhập tính thuế sau quy đổi + các khoản giảm trừ + bảo hiểm XH. Cách tính như trên có đúng không?

Trả lời: 

Trường hợp Công ty trả thay toàn bộ tiền thuế TNCN cho người lao động (trả lương không bao gồm thuế), khi quyết toán thuế TNCN, Công ty phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế của người lao động đó theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Cá nhân ký hợp đồng lao đông trên 3 tháng nhưng mới làm việc được 2 tháng xin nghỉ việc vậy tính thuế như thế nào? Kê khai tại 05-1/BK-QTT-TNCN hay 05-2/BK-QTT-TNCN?

Trả lời: 

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Do đó, công ty kê khai cá nhân thuộc trường hợp này tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN.

Câu hỏi: Đối với trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN, nếu cá nhân đó tự xác định được năm 2021 cá nhân nộp thừa thuế hoặc không phát sinh thêm thuế phải nộp nên cá nhân đó không muốn thực hiện quyết toán thuế TNCN thì có được không?

Trả lời: 

Theo quy định tại tiết d.3 điểm d, khoản 6, Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thì cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Trường hợp, cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống hoặc có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo thì không phải quyết toán thuế TNCN.

Câu hỏi:  Nếu người lao động làm trọn vẹn tại đơn vị hết năm 2021, từ 1/1/2022 người lao động chuyển sang làm việc tại đơn vị khác (hai đơn vị cùng hệ thống) thì người lao động sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2021 tại đơn vị cũ hay đơn vị mới?

Trả lời: 

Theo quy định tại tiết d.2 điểm d Khoản 6 Điều 8 nghị định 126/2020/NĐ-CP: “d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”

Theo đó, cá nhân được điều chuyển trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Câu hỏi: Doanh nghiệp chúng tôi không có đối tượng nào có thu nhập đến mức phải nộp thuế TNCN, xin hỏi doanh nghiệp có cần phải làm quyết toán thuế TNCN không và làm như thế nào?

Trả lời: 

Theo quy định tại điềm d, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống.”

Theo đó, DN vẫn phải thực hiện kê khai đầy đủ, tổng thu nhập chịu thuế và các chỉ tiêu liên quan trên bảng kê 05/QTT-TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Câu hỏi: Tôi có 3 vấn đề muốn hỏi như sau:

1.Công ty tôi đơn phương chấm dứt HĐLĐ với người lao động thì tiền bồi thường có phải là thu nhập chịu thuế không? Công ty viết chứng từ khấu trừ thuế TNCN cộng cả số tiền này vào TNCT và khấu trừ thuế TNCN của NLĐ, vậy nếu ko phải là TNCT thì khi quyết toán thuế TNCN NLĐ có thể được hoàn lại số thuế TNCN đã bị công ty khấu trừ không ạ?

2.Tiền trợ cấp điện thoại được ghi trong HĐLĐ có được loại khỏi TNCT không ạ?

3.Công ty dựa vào điều 4 Luật Lao động năm 2019 là khuyến khích DN giải quyết theo hướng có lợi cho NLĐ, nên công ty vẫn tính số ngày chưa nghỉ phép và chi trả phép năm 2021 cho NLĐ. Vậy số tiền này có tính vào TNCT không?

Trả lời:

1. Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và khoản 3 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thì khoản bồi thường thiệt hại do Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ngoài quy định của Bộ Luật Lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp khoản này theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động thì được miễn thuế TNCN. Trường hợp xác định sai TNCT, cá nhân có thể xác định lại khi quyết toán (có xác nhận cụ thể của Công ty) để quyết toán, hoàn thuế TNCN nếu có.

2. Phần khoán chi điện thoại cao hơn mức quy định của Nhà nước thì tính vào TNCT.

3. Theo quy định của Bộ Luật Lao động thì nếu người lao động chưa nghỉ phép hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ phép hàng năm được chi trả phép chưa nghỉ thì theo Luật thuế TNCN khoản tiền này phải tính vào TNCT.

Câu hỏi: Công ty tôi có thuê kho xưởng của 1 nhân viên trong công ty, nhân viên đó ủy quyền cho chúng tôi quyết toán thuế TNCN, vậy khi quyết toán thuế TNCN cho cá nhân đó, công ty có phải cộng thêm khoản tiền cá nhân nhận được từ việc cho công ty thuê xưởng hay không?

Trả lời: 

Theo quy định hiện hành về luật thuế TNCN, thu nhập từ cho thuê kho xưởng là thu nhập của cá nhân từ hoạt động kinh doanh, do đó, cá nhân không phải thực hiện quyết toán thuế đối với khoản thu nhập này. Như vậy trong trường hợp này, công ty chỉ thực hiện quyết toán thuế TNCN về tiền lương, tiền công cho cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.

Câu hỏi: Cá nhân thuộc diện phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế (bao gồm cá nhân có 2 nguồn thu nhập, người nước ngoài khi về nước, cá nhân nước ngoài thuộc diện quyết toán vắt năm), tuy nhiên không phát sinh số thuế phải nộp thì có bắt buộc phải nộp tờ khai quyết toán thuế không? Trường hợp phải nộp nhưng cá nhân nộp muộn, tuy nhiên không phát sinh số thuế phải nộp thì có bị phạt hành chính về nộp muộn tờ khai không?

Trả lời: 

Căn cứ tiết d.3 điểm d, khoản 6 Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN trong các trường hợp sau đây:

- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.

- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;

- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

Trường hợp NNT thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN nhưng nộp muộn, nộp quá thời hạn hồ sơ quyết toán thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Tháng 01/2021 công ty đã nộp 1 khoản tiền thuế TNCN vào ngân sách nhưng trong năm 2021 DN ko phát sinh khấu trừ thuế trên tờ khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, DN phát hiện ra có tháng 4,5 DN kê khai thiếu thu nhập chịu thuế. Số tiền phát sinh này DN được bù trừ với số tiền thuế DN nộp thừa đang treo trên hệ thống thì DN có phải nộp tờ khai bổ sung cho tháng 4,5 không? DN ko phải nộp tiền thuế bổ sung như trên thì có bị tính chậm nộp khi nộp lại tờ khai bổ sung tháng 4,5 không

Trả lời: 

Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thì trường hợp Doanh nghiệp của bạn sau khi tính toán lại thì tháng 4 và tháng 5 có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì Doanh nghiệp của bạn phải khai bổ sung tờ khai thuế TNCN tháng 4 và tháng 5, đồng thời tổng hợp số liệu đã khai bổ sung tháng 4 và tháng 5 vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 21 và Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì trường hợp Doanh nghiệp có số thuế nộp thừa vào tháng 1/2021 và khai bổ sung tháng 4/2021 và tháng 5/2021 có phát sinh số thuế TNCN phải nộp, hệ thống của cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phát sinh phải nộp trên cùng 1 nội dung kinh tế (tiểu mục). Trường hợp, sau khi đã bù trừ theo quy định của pháp luật mà Công ty vẫn còn thừa tiền thuế thì Doanh nghiệp không bị tính tiền chậm nộp.

Câu hỏi: Tôi muốn hỏi thủ tục, mẫu biểu để cấp hay chuyển đổi mã số thuế cho người đã có mã số thuế người phụ thuộc như thế nào ạ? (bên công ty tôi có người lao động từng là người phụ thuộc được cấp mã số thuế người phụ thuộc, giờ họ làm tại công ty tôi làm nhưng tôi xin cấp mã số thuế nộp thuế cho họ không được thì phải làm như thế nào ạ?

Trả lời: 

Trường hợp này, Công ty sử dụng mã số thuế người phụ thuộc đã được cấp để khai thuế cho cá nhân đó. Khi Công ty gửi hồ sơ khai thuế mà trên đó có phát có nghĩa vụ thuế cá nhân đó đến thì cơ quan thuế sẽ tự động chuyển mã số thuế người phụ thuộc thành mã số thuế nộp thuế.

Câu hỏi: Người lao động tại doanh nghiệp khi quyết toán thuế TNCN không phát sinh thừa hay thiếu thuế TNCN phải nộp có phải làm uỷ quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp không? Cảm ơn

Trả lời: 

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN và Luật Quản lý thuế, trường hợp người lao động thuộc diện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thuế TNCN thì cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay không phân biệt có hoặc không phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc phát sinh số thuế nộp thừa.

Câu hỏi: Kính mong Tổng cục Thuế hướng dẫn tôi kê khai thuế TNCN trong trường hợp như sau: Chị H làm việc từ tháng 01 đến tháng 06/2021 tại công ty A. Sau đó được điều chuyển từ tháng 07/2021 đến công ty B và hiện tại vẫn đang làm việc tại đó. Chị H có ủy quyền cho công ty B quyết toán thuế TNCN 2021.

Vậy cho tôi hỏi: Công ty A có phải kê khai quyết toán thuế cho chị H trong thời gian làm việc từ tháng 01 đến tháng 06/2021 không? Nếu có thì sẽ kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN như thế nào? 

Trả lời: 

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trường hợp chị H là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới và tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có). Trường hợp chị H là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới nhưng tổ chức cũ và tổ chức mới không cùng một hệ thống thì cá nhân người lao động thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN.

Câu hỏi: Trong năm 2021, thu nhập của ông A tại đơn vị được tính thuế luỹ tiến (viên chức), tuy nhiên ông A có thu nhập từ việc làm đề tài nghiên cứu của Sở, do đơn vị chi hộ và đã được khấu trừ thuế 10% tại nguồn, đơn vị đã kê khai thuế cho phần thu nhập này. Vậy khi lên tờ khai quyết toán, thu nhập từ đề tài nghiên cứu của ông A được đưa vào bảng nào trên tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Trả lời: 

Căn cứ tiết d.3 điểm d, khoản 6 Điều 6, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Câu hỏi: Cá nhân có thu nhập 2 nơi, 1 nơi ký HĐLĐ chính thức khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, nơi thứ 2 đã khấu trừ 10% trên thu nhập. Vậy tôi có phải thuộc diện tự quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Theo đó, nếu thu nhập vãng lai ở nơi thứ 2 của anh/chị bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% mà anh/chị không có yêu cầu thì anh/chị có thể ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập mà anh/chị ký hợp đồng lao động chính thức và không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập tại nơi thứ 2 được khấu trừ theo tỷ lệ 10%. 

Câu hỏi: Trường hợp NLĐ có thu nhập chịu thuế từ 2 tổ chức là các công ty con trong cùng tập đoàn. Trong đó, NLĐ ký HĐLĐ với tổ chức A và thu nhập tại tổ chức này là thu nhập tính thuế lũy tiến, NLĐ ký HĐ dịch vụ với tổ chức B và thu nhập tại đơn vị này là thu nhập khấu trừ thuế vãng lai (10%). Như vậy NLĐ này có đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức A quyết toán thuế hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại tiết d.2, điểm d, khoản 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.  

Theo đó, trường hợp NLĐ có thu nhập từ hai nơi trở lên mà thu nhập vãng lai ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% thì có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức A.

Câu hỏi: Trong năm 2021, Văn phòng Quốc hội có rất nhiều trường hợp cán bộ, công chức điều chuyển công tác trong cùng hệ thống chính trị (các cơ quan nhà nước) do được bầu cử đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ mới, bổ nhiệm các chức danh nên nhiều cán bộ, công chức có hai nguồn thu nhập trong năm 2021. (Ví dụ, chuyển từ UBND thành phố Hà Nội sang Quốc hội, Chuyển từ Bộ Quốc phòng sang Quốc hội…)

Như vậy, trong những trường hợp này, các cán bộ, đại biểu Quốc hội có được uỷ quyền cho Văn phòng Quốc hội quyết toán thuế năm 2021 không?

Rất mong nhận được sự phúc đáp của Quý đơn vị.

Trả lời: 

Căn cứ điểm d.1 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).”

Như vậy, trường hợp cán bộ, công chức điều chuyển công tác trong cùng hệ thống chính trị (các cơ quan nhà nước) do được bầu cử đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ mới, bổ nhiệm các chức danh nên nhiều cán bộ, công chức có hai nguồn thu nhập trong năm 2021 (Ví dụ, chuyển từ UBND thành phố Hà Nội sang Quốc hội, Chuyển từ Bộ Quốc phòng sang Quốc hội…) không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán. Để khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế điện tử, cá nhân thực hiện đăng ký tài khoản điện tử (nếu chưa có tài khoản khai thuế điện tử) tại Cổng dịch vụ Công điện tử của Chính phủ để thực hiện khai thuế điện tử. Về nộp thuế điện tử, người nộp thuế là cá nhân cũng được hỗ trợ nộp thuế điện tử qua ứng dụng Thuế điện tử E-tax Mobile trên thiết bị di động. Người nộp thuế cần hỗ trợ cụ thể mời liên hệ với Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Hộ kinh doanh, cá nhân) theo số điện thoại: 02439.712.555, số máy lẻ: 4161. 

Câu hỏi: Quy định mới có nhắc đến cụm từ người lao động làm việc tại thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện việc quyết toán, vậy trường hợp người lao động nghỉ từ tháng 1, công ty làm quyết toán trong tháng 3 thì người lao động này có đc ủy quyền không

Trả lời: 

Theo quy định tại tiết d.2, điểm d, khoản 6, điều 8 nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Theo đó, trường hợp cá nhân không làm việc tại tổ chức vào thời điểm quyết toán thuế thì cá nhân không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế nên phải trực tiếp quyết toán thuế.

Câu hỏi: Tôi đang công tác tại chi nhánh của 1 ngân hàng TMCP, trong năm 2021 tôi chỉ phát sinh thu nhập tiền lương tiền công tại chi nhánh. Đồng thời trong năm 2021, tôi có được tặng 1 huy hiệu bằng vàng từ Trụ sở chính ngân hàng, tiền huy hiệu đó chưa khấu trừ thuế. Kế toán có giải thích là trong trường hợp này tôi phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Nhưng tôi thấy Trụ sở chính và chi nhánh bản chất vẫn là cùng 1 ngân hàng TMCP, nên tôi muốn hỏi rằng:

1. Chi nhánh có được quyết toán thuế luôn phần thu nhập và thuế mà trụ sở chính đã tạm trích hay ko?

2. Trong trường hợp nếu tôi đã lỡ ủy quyền quyết toán thuế, số thuế phải nộp thêm tôi đã nộp đủ (tính cả phần thu nhập phát sinh thêm từ Trụ sở chính), nếu thuế kiểm tra thấy tôi phải tự đi quyết toán, thì khi đi nộp tờ khai lại tôi có bị phạt gì ko?

Trả lời:

1.Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Theo đó, nếu phần thu nhập chịu thuế nhận được từ trụ sở chính của của anh/chị bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% mà anh/chị không có yêu cầu thì anh/chị có thể ủy quyền quyết toán cho chi nhánh và không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ trụ sở chính được khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được từ trụ sở chính của anh/chị bình quân tháng trong năm trên 10 triệu đồng, anh/chịu thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Trường hợp trụ sở chính chưa thực hiện khấu trừ thuế 10% thì anh chị không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế cho chi nhánh.

2. Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Câu hỏi: TCT cho tôi hỏi về hồ sơ hoàn thuế dành cho tổ chức chi trả thu nhập khi được uỷ quyền quyết toán thuế cho người lao động cần những gì ạ?

Trả lời: 

Theo hướng dẫn tại điểm a Khoản 1 Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của tổ chức trả thu nhập gồm:

- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính;

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

Câu hỏi: Năm 2021, Công ty thực hiện chi trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) của công ty từ tháng 01 đến tháng 03/2021. Tuy nhiên bắt đầu từ tháng 04/2021 do Công ty gặp khó khăn nên các thành viên HĐQT tạm thời không nhận chi trả thù lao cho đến khi Công ty vượt qua khó khăn. Nhưng khi quyết toán thuế TNCN hàng tháng thì Công ty vẫn kê khai các thành viên HĐQT. Đến tháng 12/2021 các thành viên HĐQT quyết định không nhận phần thù lao mà công ty đang nợ (Từ tháng 04 -12/2021). Cơ quan thuế cho tôi hỏi:

1. Khi thực hiện quyết toán thuế cuối năm thi Công ty chỉ quyết toán thuế số thuế cho các thành viên HĐQT đến hết tháng 03/2021 (vì chỉ phát sinh thù lao thực tế đến 03/2021) phải không?

2. Công ty tôi có cần điều chỉnh lại quyết toán hàng tháng từ tháng 04/2021 không?

Trả lời:

1.  Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Do đó, công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế thực tế nhận được trong kỳ tính thuế.

2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, trường hợp hồ sơ khai thuế tháng của công ty đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, trường hợp công ty khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp tờ khai bổ sung.  Như vậy, công ty có thể thực hiện khai bổ sung và điều chỉnh lại tờ khai tháng/quý trong năm và tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ quyết toán thuế.

Câu hỏi: Đơn vị đã khấu trừ 10% thuế TNCN của tiền phụ cấp Hội đồng quản trị từ tháng 1/2022 đến tháng 3/2022. Và những người HĐQT này cũng về hưu trong tháng 3/2022. Vậy Đơn vị xin Thuế chứng từ khấu trừ thuế TNCN viết luôn trong quý 1/2022 này luôn được không và chứng từ này dùng làm quyết toán thuế TNCN cho năm 2022 được không? Và đơn vị sẽ không làm chứng từ khấu trừ điện tử nữa, vì sẽ không còn phát sinh trường hợp này nữa.

Trả lời: 

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 12, Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Vì vậy, đơn vị vẫn có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân giấy đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Câu hỏi: Xin Tổng cục Thuế hướng dẫn: Trường hợp điều chuyển nơi làm việc của giáo viên trong các trường thuộc hệ thống công lập của cùng 1 huyện, có được gọi là điều động cùng hệ thống để thực hiện ủy quyền quyết toán không?

Trả lời: 

Căn cứ điểm d.1 khoản 6 Điều 8 và điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên không thuộc diện được ủy quyền quyết toán mà phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Do đó, trường hợp giáo viên điều chuyển công tác trong các trường thuộc hệ thống công lập không thuộc diện được ủy quyền quyết toán.

II. Giải đáp các vướng mắc liên quan đến giảm trừ gia cảnh

Câu hỏi: Kính gửi Tổng cục Thuế: 1.Tôi muốn hỏi thời gian đăng ký giảm trừ người phụ thuộc như thế nào ạ. Ngày 21/03/2022 tôi đăng ký người phụ thuộc cho năm 2021 thì có được chấp nhận không ạ 2.Theo mẫu đăng ký người phụ thuộc (20-ĐK-TH-TCT) theo thông tư 105/2020/TT-BTC thì không có thời gian giảm trừ, vậy để thực hiện tăng hoặc giảm người phụ thuộc, tôi phải làm thế nào ạ? Tôi thực hiện theo mẫu cũ số 02-TH và đã được chấp nhận thì có được tính không ạ? Mong TCT có câu trả lời, trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

1. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

2. Đối với hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm:

+ Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn nêu trên cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định.

Câu hỏi: Từ năm 2015 đến nay tôi có nhiều nguồn thu nhập trong năm, thuộc diện tự quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên, tôi chưa thực hiện quyết toán. Tôi có 03 người phụ thuộc là cha, mẹ và con nhưng tôi chưa từng đăng ký với cơ quan thuế. Vậy bây giờ tôi đi quyết toán thuế có được đăng ký 03 người phụ thuộc của mình không và có được tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc từ năm 2015 đến nay không?

Trả lời: Theo quy định tại tiết c.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Theo đó, trường hợp cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế có nhiều nguồn thu nhập trong năm từ năm 2015, chưa tự quyết toán thuế TNCN từ năm 2015 và chưa từng đăng ký NPT gồm cha, mẹ và con, thì cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh đối với NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đăng ký NPT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Câu hỏi: Người lao động có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, làm việc từ ngày 1/1/2021 đến hiện tại. Tháng 5/2020 người lao động đăng ký NPT là con sinh năm 2019. Vậy khi quyết toán thuế TNCN năm 2021, người lao động được tính giảm trừ gia cảnh bao nhiêu tháng? Trường hợp đủ điều kiện ủy quyền quyết toán TNCN thì được tính bao nhiêu tháng? Xin cảm ơn!

Trả lời: 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ Tài chính thì người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì đượcc tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1 điểm h Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Theo đó, trường hợp bạn đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 5/2020 thông qua tổ chức trả thu nhập và không thay đổi nơi làm việc thì khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2021 bạn sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2021.

Câu hỏi: Một cá nhân có ký HĐLĐ trên 3 tháng tại 1 công ty có thu nhập chưa đến 11 triệu, và có thu nhâp tại 1 công ty khác dưới 4 triệu vậy có được giảm trừ bản thân tại công ty thứ nhất 11 triệu và công ty thứ 2 đăng ký con là người phụ thuộc được giảm trừ 4.4 triệu không?

Trả lời: 

Căn cứ tiết c.1, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Căn cứ tiết c.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định và mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Theo đó, cá nhân được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trong năm tính thuế và được tính giảm trừ gia cảnh đối với mỗi NPT vào một NNT trong năm tính thuế kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đăng ký NPT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Câu hỏi: Công ty tôi mới đi vào hoạt động T11/2021, người lao động hưởng lương 1 tháng tại Công ty, các tháng trước hưởng lương nơi khác. Vậy xin hỏi người lao động có được uỷ quyền quyết toán không và thời gian giảm trừ gia cảnh là mấy tháng?

Trả lời: 

Theo quy định tại tiết d.2, điểm d, khoản 6, điều 8 nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. Theo đó, đối với cá nhân có hai nguồn thu nhập trở lên trong năm, trừ trường hợp cá nhân có thu nhập vãng lai ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% thì có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, các trường hợp khác mà cá nhân có hai nguồn thu nhập trở lên phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Căn cứ tiết c.1, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi và trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Theo đó, cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

III. Giải đáp vướng mắc liên quan đến ứng dụng, mẫu biểu để quyết toán thuế.

Câu hỏi: Xin hỏi trường hợp: người lao động trong thời gian thử việc thì mức khấu trừ thuế TNCN là 10% trên thu nhập, hết thời gian thử việc người lao động được ký chính thức thì thuế TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến. Như vậy cuối năm công ty tôi chỉ phải kê khai người đó ở phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN thôi hay phải kê khai ở cả 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN?

Trả lời: 

Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, đối với trường hợp người lao động trong năm vừa có số thuế TNCN được khấu trừ theo thuế suất 10% vừa có số thuế TNCN được khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần: Nếu người lao động có ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập, anh/chị kê khai cá nhân đó tại Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức thuế suất 10%). Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập, anh/chị kê khai cá nhân đó tại cả hai bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo biểu lũy tiến) và 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%).

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty xây dựng ký hợp đồng với đại diện tổ thợ thi công, kèm theo danh sách thợ có MST TNCN, vây khi quyết toán thuế TNCN phải kê khai phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN hay 05-2/BK-QTT-TNCN và có phải khấu trừ thuế trước khi chi trả hay không?

Trả lời: 

Căn cứ điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thì trường hợp công ty bạn trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp những người lao động này ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết (theo mẫu 08-CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp người lao động này thuộc trường hợp khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% thì kê khai trên Phụ lục số 05-2/BK-QTT-TNCN đính kèm tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN.

Câu hỏi: Với các cán bộ trong đơn vị có thực hiện tự hoàn phần thuế TNCN đã khấu trừ trong năm. Bây giờ khi làm quyết toán thuế TNCN tôi có phải tích vào ủy quyền quyết toán thuế thay không?

Trả lời: 

Theo quy định, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, tổ chức trả thu nhập tổng hợp thu nhập của người lao động trong năm (bao gồm cả trường hợp ủy quyền quyết toán và không ủy quyền quyết toán).

Câu hỏi

1. Chỉ tiêu 13 trong Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN ở tờ khai quyết toán thuế TNCN: là thu nhập của cá nhân tại tổ chức mới trước khi tổng hợp thu nhập điều chuyển của đơn vị cũ bàn giao thu nhập đối với các nhân điều chuyển từ đơn vị cũ sang đơn vị mới đúng không?

2. Các cá nhân điều chuyển đi trong tổng công ty, đơn vị cũ đã bàn giao thu nhập cho đơn vị mới thì đơn vị cũ có phải kê khai cá nhân đó và không tích ủy quyền không?

Trả lời:

1. Đối với chỉ tiêu [13] Trong đó TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển (trường hợp có đánh dấu vào chỉ tiêu [04] tại Tờ khai 05/QTT-TNCN) trên Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, tổ chức trả thu nhập kê khai các khoản thu nhập chịu thuế tại tổ chức cũ trước khi điều chuyển của người lao động.

2. Căn cứ điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có). Do đó, theo nguyên tắc tổng hợp thu nhập, khi quyết toán thuế TNCN, tổ chức cũ thực hiện kê khai cá nhân đó tuy nhiên không tích ủy quyền quyết toán thay

Câu hỏi: Khi tôi khai phụ biểu 05-1/BK-TNCN (cột 17) số tiền giảm trừ gia cảnh báo lỗi mặc dù đơn vị đã kiểm tra chính xác. Xin hướng dẫn cách khắc phục?

Trả lời: 

Ứng dụng xây dựng trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các phụ lục lên tờ khai hoặc đối chiếu các phụ lục có dữ liệu liên quan với nhau, vì vậy nếu có số liệu ở phụ lục thì NNT phải khai phụ lục trước. Trường hợp này để không bị lỗi chỉ tiêu 17 - Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh trên phụ lục 05-1/BK-TNCN thì NNT phải khai đầy đủ Bảng kê 05-3 theo từng MST.

Câu hỏi: Trong Phụ lục Tờ khai 05-1/BK- TNCN tại chỉ tiêu (17) Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh, số tiền lớn hơn 132 triệu khi nhập sẽ bị lỗi. Xin được hướng dẫn trường hợp trên.

Trả lời: 

Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (cột 17- Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh) có số tiền lớn hơn 132 triệu có nghĩa là Anh/Chị đã giảm trừ cho người phụ thuộc. Vì ứng dụng sẽ kiểm tra ràng buộc tại các phụ lục, do đó Anh/Chị phải khai đầy đủ dữ liệu trên bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN (Bằng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh) để khớp với 05-1/BK-QTT-TNCN (Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo bảng lũy tiến từng phần).

Câu hỏi: Tôi đang thực hiện quyết toán thuế TNCN 2021 cho người lao động. Trên phụ lục 05-1/BK - TNCN cột số 22 là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm, tức là điền vào cột này số thuế TNCN của người lao động trong năm đã khấu trừ và tạm nộp thuế. Tuy nhiên nếu trong năm tạm tính ra số thuế phải nộp của người lao động (giả sử 5 triệu) nhưng DN chưa khấu trừ và chưa nộp thuế tạm tính này (DN đang nợ thuế) thi khi quyết toán có điền số thuế 5 triệu này vào cột 22 không ạ? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

 Chỉ tiêu [22] trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm, do đó, theo quy định, các tờ khai QTT năm phải khớp với các tờ khai tháng, quý trong năm. Trường hợp tổ chức đã khai tờ khai tháng, quý trong năm thì sẽ khai đầy đủ vào tờ khai quyết toán. Trường hợp khi QTT có thay đổi thì phải khai bổ sung lại các tờ khai, tháng quý trong năm.

Câu hỏi: Công ty có làm kê khai bổ sung quý 4 năm 2021 nhưng nộp thì báo lỗi như sau: "Có lỗi trong quá trình xử lý tờ khai. Tờ khai phát sinh các lỗi sau: null". Vậy làm sao để nộp lại tờ Khai thuế TNCN đã kê trong năm 2021?

Trả lời: 

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 126 năm 2020 của Chính Phủ thì trường hợp tờ khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu có sai sót thì phải thực hiện khai bổ sung (kể cả trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN) Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung, anh chị có thể sử dụng ứng dụng phiên bản mới nhất để khai bổ sung.

Câu hỏi: Trên bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN có chỉ tiêu "loại giấy tờ của NPT" (CMND/CCCD/Giấy khai sinh/Hộ chiếu/khác). Đối với NPT là con, đăng ký theo số định danh thì sẽ chọn loại giấy tờ là gì (số CCCD hay số giấy khai sinh hay loại khác)

Trả lời: 

Trên bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN có chỉ tiêu "loại giấy tờ của NPT" (CMND/CCCD/Giấy khai sinh/Hộ chiếu/khác). Trường hợp đăng ký người phụ thuộc là con theo số định danh thì bạn chọn loại giấy tờ là "khác".

Câu hỏi: NLĐ tại công ty trong thời gian thử việc sẽ tính thuế toàn phần 10%, sau đó mới ký HĐLĐ và bắt đầu tính thuế lũy tiến. Ngoài ra một số NLĐ có nhận thu nhập sau khi chấm dứt HĐ cũng tính thuế 10%. Các trường hợp vừa có thu nhập lũy tiến và thu nhập toàn phần như vậy, công ty có nên gộp lại toàn bộ vào Phụ lục BK 01 và xuất 1 chứng từ không hay bắt buộc phải tách rõ thu nhập trên hai Phụ lục 01 và 02?

Trả lời: 

Theo quy định, cuối năm khi thực hiện quyết toán thuế TNCN chính là việc tổ chức hay cá nhân tổng hợp lại các nguồn thu nhập trong năm để tính tổng thu nhập chịu thuế và xác định lại số thuế TNCN phải nộp hay là khấu trừ hoặc hoàn thuế (nếu có). Do đó, để khai quyết toán thuế TNCN cho cá nhân được đầy đủ trong trường hợp vừa có thu nhập lũy tiền và từng phần trong 1 tổ chức và ủy quyền cho tổ chức đó trong năm thì tổ chức có thể khai toàn bộ thu nhập của cá nhân trên một bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN.

Câu hỏi: Kính nhờ Tổng cục thuế hướng dẫn trong 2 trường hợp sau:

1.Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 01/03/2021, công ty trả lương tháng 02/2021 cho NLĐ vào ngày 09/03/2021, vậy phần thu nhập này công ty tính biểu thuế lũy tiến và tính giảm trừ bản thân, giảm trừ gia cảnh bình thường có đúng không?

2. Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 19/08/2021, ngày 09/10/2021 công ty trả 1 phần thu nhập từ tiền công, tiền lương nhỏ hơn 2 triệu đồng. Công ty không khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần thu nhập dưới 2 triệu đó. Vậy khi QTT năm 2021, phần thu nhập trả ngày 09/10/2021 công ty kê khai lên mẫu 05-02/BK-QTT-TNCN hay cộng chung vào mẫu 05-01/BK-QTT-TNCN.

Trả lời:

1.Theo quy định, NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 01/03/2021. Ngày 09/03/2021, cty trả lương của tháng 02/2021 cho NLĐ thì phần thu nhập này sẽ được kê khai trên bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN  

2.Theo quy định tại điểm d, khoản 6, điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 19/08/2021. Ngày 09/10/2021, công ty trả 1 phần thu nhập từ tiền công, tiền lương nhỏ hơn 2 triệu. Công ty không khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần thu nhập dưới 2 triệu đó. Vậy khi quyết toán thuế năm 2021, người lao động có hợp đồng dài hạn và nghỉ việc và đã được công ty trả thu nhập thì công ty vẫn phải kê khai thu nhập đã chi trả và số thuế đã khấu trừ (nếu có) của cá nhân đó trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và không tích vào phần cá nhân ủy quyền quyết toán.

Câu hỏi: Năm 2020, cá nhân đã tự quyết toán thuế TNCN. Sau quyết toán thuế 2020, cá nhân phát sinh số thuế nộp thừa bù trừ vào kỳ sau. Năm 2021, khi cá nhân tự quyết toán thuế TNCN, số thuế nộp thừa của năm 2020 được bù trừ vào năm 2021 sẽ được điền trên chỉ tiêu nào của Tờ khai 02/QTT-TNCN?

Trả lời: 

Theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì sẽ được xử lý bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng 1 nội dung kinh tế (tiểu mục). Theo đó, trường hợp bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2020 có phát sinh số thuế nộp thừa và lựa chọn bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau thì khi thực hiện quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2021 có phát sinh số thuế phải nộp thêm thì hệ thống cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ với số thuế nộp thừa cùng tiểu mục (nếu có), bạn không cần điền phải thông tin số thuế nộp thừa trên tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Câu hỏi: Tôi xin được hỏi 2 câu như sau:

1. Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN ở chỉ tiêu số 32 của tờ khai không chỉnh được, vậy các trường hợp điều chuyển trong cùng hệ thống thì sẽ quyết toán như nào?

2. Tờ khai quyết toán thuế TNCN đã được ghi thành công và kết xuất excel được nhưng không kết xuất XML để nộp được, vậy doanh nghiệp sẽ nộp báo cáo theo cách thức nào ạ?

Trả lời:

1. Ứng dụng xây dựng trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các phụ lục lên tờ khai hoặc đối chiếu các phụ lục có dữ liệu liên quan với nhau, vì vậy nếu có số liệu ở phụ lục thì NNT phải khai phụ lục trước. Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN ở chỉ tiêu số 32 của tờ khai không chỉnh được thì Anh/Chị khai đúng và đủ trên các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN thì dữ liệu sẽ được tổng hợp lên chỉ tiêu số 32 trên tờ khai 05/QTT-TNCN

2. Trường hợp này Tờ khai quyết toán thuế TNCN đã được ghi thành công và kết xuất excel được nhưng không kết xuất XML để nộp được thì đề nghị Anh/Chị kiểm tra sửa hết dữ liệu được cảnh báo đỏ trên các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN thì sẽ kết xuất được XML.

Câu hỏi:  Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Công ty chúng tôi đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 05/KK-TNCN kèm phụ lục phân bổ thuế 05/PBT tới Cục thuế tỉnh Bắc Ninh - Cục thuế quản lý của Trụ sở chính. Công ty chúng tôi có 2 chi nhánh do Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh và Cục thuế Hà Nội quản lý, vậy tiền thuế TNCN sẽ được phân bổ chuyển về từng cơ quan thuế hay Công ty chỉ cần chuyển tiền tới Cục thuế của Trụ sở chính và Cục thuế của Trụ sở chính sẽ thực hiện việc chuyển tiền tới Cục thuế của chi nhánh theo số liệu trên phụ lục phân bổ 05/PBT?  Chúng tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời: Doanh nghiệp chi trả tập trung tại trụ sở chính (tỉnh Bắc Ninh) có chi nhánh tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (Hồ Chí Minh, Hà Nội) thì DN khấu trừ tập trung tại trụ sở chính và kê khai thuế, lập bảng phân bổ cho từng tỉnh mẫu số 05-1/PBT-TNCN và nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh), không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế nơi có chi nhánh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải lập Giấy nộp tiền theo từng tỉnh để nộp tiền thuế TNCN cho từng tỉnh theo thông tin đã kê khai trên bảng phân bổ theo quy định tại Điều 12, Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi: Xin hỏi trường hợp doanh nghiệp phát hiện tờ khai thuế quý I năm 2021 có sai sót nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp, theo quy định, doanh nghiệp sẽ không phải nộp tờ khai bổ sung của quý I năm 2021 mà chỉ phải nộp bản giải trình và các giấy tờ liên quan. Xin hỏi Tổng cục thuế là bản giải trình có trên phần mềm HTKK và nộp qua thuedientu được không?

Trả lời: 

Trường hợp phát hiện tờ khai thuế quý I năm 2021 có sai sót nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp khi khai bổ sung thì NNT chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung. Hiện nay Tổng cục thuế Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung, anh chị có thể sử dụng ứng dụng phiên bản mới nhất để khai trên phụ lục 01/KHBS của tờ khai Qúy I năm 2021.

Câu hỏi: Tôi nhập thiếu thông tin khấu trừ BHXH, BHTN nên số tiền thuế quyết toán không đúng và lỡ đính kèm tờ khai. Bây giờ tôi muốn đính kèm lại thì hệ thống không cho. Xin hỏi tôi phải xử lý thế nào?

Trả lời: Trường hợp phát hiện tờ khai quyết toán (chính thức) đã nộp thành công có sai sót thì Doanh nghiệp phải nộp tờ khai bổ sung. Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung.

Câu hỏi: Khi doanh nghiệp làm quyết toán TNCN phát hiện số tiền thu nhập chịu thuế trên các tờ khai quý không khớp với số của tờ khai quyết toán TNCN năm, nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp của cả năm. Vậy doanh nghiệp có phải nộp lại tờ khai TNCN của quý bị sai ko?

Trả lời: 

Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị Định số 126/2020/NĐ-CP thì trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp tờ khai bổ sung.

Câu hỏi: Tôi hiện ở Hà Nội, có một biệt thự cho chủ đầu tư thuê lại, thanh toán 6 tháng/lần. Hiện có 3 kỳ thanh toán 1/2021, 7/2021, 1/2022. Đề nghị Tổng cục hỗ trợ hướng dẫn tôi thủ tục quyết toán thuế TNCN online cho các khoản trên.

Trả lời: 

Trường hợp thu nhập từ biệt thự cho chủ đầu tư thuê lại, thanh toán 6 tháng/lần của Anh/Chị được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh cho thuê tài sản. Theo quy định tại Luật thuế TNCN, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì từ năm 2015, chỉ có tổ chức, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN, thu nhập từ kinh doanh không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế TNCN.

Anh/Chị thực hiện khai thuế điện tử đối với thu nhập từ cho thuê tài sản theo mẫu 01/TTS và phụ lục kèm theo theo quy định trên thuedientu.gdt.gov.vn để khai trực tuyến theo kỳ thanh toán hoặc theo năm.

Câu hỏi: Hiện nay đơn vị đang thực hiện quyết toán thuế TNCN tuy nhiên trong năm đơn vị có thực hiện thanh toán tiền bản quyền và nộp thuế thay người bán. Đơn vị chúng tôi đang chưa biết là sẽ quyết toán phần thuế đó vào mẫu nào trên HTKK. Rất mong nhận được sự hướng dẫn của Quý cơ quan để đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin cảm ơn

Trả lời: 

Căn cứ quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, đối tượng quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Do đó, đơn vị không thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền. Đơn vị thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền và kê khai thuế TNCN theo mẫu số: 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

IV. Giải đáp các vướng mắc liên quan đến các khoản hỗ trợ Covid-19

Câu hỏi: Trong thời gian dịch vừa qua, đơn vị tôi có phát sinh một số khoản chi liên quan người lao động (NLĐ) như sau:

- Thuê đơn vị bên ngoài xét nghiệm nhanh và PCR SARS CoV-2 cho NLĐ (có tên và thông tin người được xét nghiệm)

- Mua kit xét nghiệm nhanh và phát cho NLĐ tự xét nghiệm (NLĐ có ký nhận)

- Thuê khách sạn và chi phí liên quan chữa bệnh cho người nhiễm SARS CoV-2 (có tên và thông tin người sử dụng dịch vụ)

Vậy các khoản trên có tính vào thuế TNCN cho NLĐ khi quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời: 

Vấn đề này, Bộ Tài Chính (Tổng cục Thuế) đã có công văn 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/202, theo đó, trường hợp các khoản phi chí cách ly y tế do dịch covid-19, chi phí xét nghiệm Covid-19 xét nghiệm và các chi phí phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ" thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi thuế thu nhập doanh nghiệp và không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động nếu phản ánh thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi: NLĐ nhận tiền hỗ trợ covid từ DN theo Nghị quyết 68 (DN được giảm trừ 0,5% tiền đóng quỹ TNLĐ... để hỗ trợ cho NLĐ) thì có phải tính thuế TNCN không?

Trường hợp khác là công ty tự có chính sách hỗ trợ covid cho NLĐ thì thu nhập này có phải tính thuế tncn không ạ?

Trả lời: 

Theo Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội) thì khoản tiền mà người sử dụng lao dộng hỗ trợ cho người lao động để phòng chống dịch Covid-19 (lấy từ việc giảm đóng vào Quỹ BH TNLĐ, bệnh nghề nghiệp) là khoản trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ. 

Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động phòng, chống Covid-19 theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ (thực hiện Nghị Quyết 68) quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 thì khoản tiền hỗ trợ này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có người lao động là người nước ngoài, được công ty thuê nhà ở cho tại Hà Nội, tuy nhiên trong năm 2021 có những thời điềm để chống dịch covid, UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc, trong thời gian nói trên công ty chúng tôi đã thuê khách sạn cho những người LĐ nói trên ở tại Vĩnh Phúc. Xin hỏi: tiền thuê khách sạn đó chúng tôi có phải tính thuế thu nhập cá nhân không (giả định các hồ sơ hóa đơn chứng từ hợp lệ theo luật kế toán hiện hành)

Trả lời: 

Hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN về chi phí cách ly y tế do dịch Covid – 19 quy định cho các khoản chi phí tiền ăn, tiền ở do cách ly y tế do dịch Covid - 19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ". Do đó, hướng dẫn trên không bao gồm trường hợp công ty thuê khách sạn cho người lao động ở lại tỉnh trong trường hợp nêu trên. Đối với các trường hợp không được áp dụng chính sách hỗ trợ về thuế TNCN theo nội dung hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN, Tổng cục Thuế đề nghị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và thuế TNDN.

- Căn cứ tiết đ.1, điểm đ, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015, khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập. Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài được Công ty chi trả khoản chi phí thuê khách sạn để ở trong năm 2021 do yêu cầu của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Câu hỏi: Ngày 27/10/2021, Tổng cục Thuế có Công văn 4110/TCT-DNNCN về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid-19, vậy công văn này có được áp dụng lại từ 01/01/2021 không?

Trả lời: 

Về vấn đề này, Bộ Tài Chính (Tổng cục Thuế) đã có công văn 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/202, do đó, đề nghị thực hiện theo đúng hướng dẫn cụ thể trong công văn. Trường hợp doanh nghiệp, cá nhân trong năm 2021 chưa áp dụng theo hướng tại công văn số 4110/TCT-DNNCN thì được áp dụng khi thực hiện quyết toán thuế năm 2021.

Câu hỏi: Công ty tôi có trợ cấp cho người lao động là F0 từ quỹ công đoàn hoặc quỹ phúc lợi của Công ty. Vậy trợ cấp này NLĐ có phải chịu thuế TNCN không?

Trả lời:

-Về khoản chi từ quỹ công đoàn:

Căn cứ điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc hội về quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn và khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, theo đó, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi trợ cấp F0 cho người lao động được trích từ Quỹ Công đoàn, đáp ứng các nhiệm vụ quy định tại Điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 thì người lao động khi nhận được các khoản chi này, không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

-Về khoản chi từ quỹ phúc lợi:

Căn cứ khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nêu trên, trường hợp các khoản chi trợ cấp từ quỹ phúc lợi cho người lao động do bị F0 tính có tính chất lợi ích được hưởng thì được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Theo Tổng cục thuế